Bài học Teach
Viên bi có đang nhanh dần không?
Dùng ba số đọc cảm biến từ một lượt bi lăn để so sánh thời gian đi hai quãng đường bằng nhau.
Đăng nhập bằng tài khoản giáo viên để chuẩn bị buổi học. Học sinh tham gia bằng mã lớp.
Bạn mới sử dụng LabsLand? Tạo tài khoản giáo viên của bạn
Kết quả học tập
Phân biệt thời gian tính từ lúc bắt đầu đến một cảm biến với thời gian đi giữa hai cảm biến.
Lấy hiệu hai thời gian tính từ lúc bắt đầu để tìm thời gian đi một đoạn đường.
Dùng thời gian đi các quãng đường bằng nhau để so sánh tốc độ trung bình của bi.
Xem trước hoạt động của học sinh
Nội dung hoạt động
Chỉ xem trước. Trong một buổi học, học sinh có thể điền câu trả lời và nộp bài làm của mình cho giáo viên.
1 · Hai đoạn đường bằng nhau
4 min
Một viên bi lăn xuống dốc. Bi có thể chuyển động quá nhanh để mắt ta nhận ra tốc độ thay đổi ra sao. Cảm biến giúp ta: mỗi cảm biến ghi lại thời điểm bi đến đó.
Ở phần sau của hành trình, bi có đi hết 20 cm trong thời gian ngắn hơn không?
Ta sẽ chọn dốc 20° trong phòng thí nghiệm từ xa và xem bản ghi một thí nghiệm thật. So sánh đoạn từ 16 đến 36 cm với đoạn từ 36 đến 56 cm. Cả hai đều dài 20 cm.
Hai đoạn đường của chúng ta
Sơ đồ biểu diễn khoảng cách dọc đường chạy, được vẽ thành đường thẳng. Vòng tròn lớn đánh dấu ba vị trí cần đọc; vòng tròn nhỏ là các cảm biến còn lại.
Nói dự đoán với bạn: đoạn sau sẽ mất ít thời gian hơn, nhiều hơn, hay gần bằng nhau? Giữ ý tưởng ban đầu đến khi xem số đọc.
2 · Thu thập ba số đọc
8 min
Hàng t (ms) hiển thị thời gian đã trôi qua: tính từ lúc bắt đầu đến từng cảm biến. Đồng hồ không bắt đầu lại tại mỗi cảm biến. Một mili giây (ms) bằng một phần nghìn giây; giữ mọi số đọc ở đơn vị ms.
Mở phòng thí nghiệm Mặt phẳng nghiêng
Mở phòng thí nghiệm từ hoạt động này. Nhập 20 vào ô góc và nhấn Tab. Kiểm tra hiển thị 20° trước khi bắt đầu.
Chọn Bắt đầu thí nghiệm. Quan sát dốc chuyển vào vị trí và bi đi qua các cảm biến.
Chờ Kết quả lần thả. Kiểm tra góc kết quả là 20°.
Tìm 16, 36 và 56 ở hàng d (cm). Chép số t (ms) ngay dưới từng vị trí vào bảng ở đây. Dùng cả ba số từ cùng một lượt này.
Sau khi dùng phòng thí nghiệm, quay lại hoạt động và đánh dấu hoàn thành thực hành. Giữ ba số đọc cho bước tiếp theo.
Chỉ điền ba hàng đã ghi vị trí dưới đây. Nhập thời gian tính từ lúc bắt đầu, chưa thực hiện phép trừ. Để trống các hàng thừa.
Thời gian tính từ lúc bắt đầu trong một lượt 20°
Chép ba số từ hàng t (ms): một dưới 16 cm, một dưới 36 cm và một dưới 56 cm. Dùng một lượt duy nhất. Vị trí đã được điền; để trống các hàng thừa.
| Vị trí cảm biến | Thời gian từ lúc bắt đầu ms |
|---|---|
3 · Tìm thời gian của từng đoạn
8 min
Số đọc ở vị trí sau gồm cả thời gian đã đi trước đoạn đó. Lấy số ở cuối đoạn trừ số ở đầu đoạn.
Ví dụ, xe buýt qua một trạm 8 phút sau khi rời bến và qua trạm tiếp theo lúc 13 phút. Hành trình giữa hai trạm mất 13 − 8 = 5 phút.
Áp dụng cách đó cho số đọc của em. Có thể dùng máy tính cầm tay.
Đoạn 20 cm đầu: 16 → 36 cm
Bi mất bao lâu để đi từ 16 đến 36 cm? Nhập số đọc của em tại 36 cm − số đọc của em tại 16 cm.
Đoạn 20 cm sau: 36 → 56 cm
Bi mất bao lâu để đi từ 36 đến 56 cm? Nhập số đọc của em tại 56 cm − số đọc của em tại 36 cm.
Với quãng đường bằng nhau, ít thời gian hơn nghĩa là tốc độ trung bình lớn hơn trên đoạn đó.
Hai thời gian của em cho thấy điều gì?
So sánh hai thời gian em đã tính. Kết luận nào phù hợp?
Nói với bạn: “Cả hai đoạn đều dài 20 cm. Đoạn đầu mất ___ ms, đoạn sau mất ___ ms, nên…” Rồi xem lại dự đoán. Kiểm tra bảng và câu trả lời, rồi nộp hoạt động.
Biến bản xem trước này thành một buổi học thực tế
Tiếp tục đến LabsLand Teach để dùng bài học này với học sinh và xem quyền truy cập của tài khoản.
Bạn mới sử dụng LabsLand? Tạo tài khoản giáo viên của bạn